Keo dán kính tàu biển & du thuyền

Keo dán kính tàu biển & du thuyền

Tàu biển & du thuyền ngày nay đang theo xu hướng thiết kế của các toà nhà hiện đại với các thiết kế kính ở khắp nơi. Đòi hỏi các giải pháp liên kết vật liệu mới & tiên tiến hơn. Ngoài ra, có một sự khác biệt giữa dán kính/cửa sổ du thuyền so với kính/cửa sổ/mặt dựng của một tòa nhà đó là du thuyền phụ thuộc vào việc lắp kính để duy trì sự phân tách giữa bên trong tàu với nước và các yếu tố thời tiết khắc nghiệt khác. Nếu việc lắp kính không thành công, tàu sẽ dễ bị nước xâm nhập và có thể dễ bị chìm hoặc lật úp. Đây là nơi các giải pháp chất kết dính tiên tiến của Hitta phát huy được giá trị:

Các loại kính trên tàu biển & du thuyền

Các loại kính trên tàu biển & du thuyền
Các loại kính trên tàu biển & du thuyền

Có rất nhiều loại kính khác nhau được sử dụng. Tất cả các loại kính & cửa sổ trên tàu biển & du thuyền được dán và niêm phong bằng cách sử dụng cùng một phương pháp ứng dụng từ keo công nghiệp để đạt được kết quả cuối cùng bền chắc và chất lượng. Các loại kính bao gồm:

  • Kính nguyên khối.
  • Kính nhiều lớp.
  • Kính Polycarbonate.
  • Kính Acrylic (PMMA)
  • Kính Cường lực bằng hóa chất hoặc nhiệt.
  • Các loại kính uốn cong.

Sản phẩm khuyên dùng

Các cách dán cửa sổ/kính khác nhau

Các cách dán cửa sổ/kính khác nhau
Các cách dán cửa sổ/kính khác nhau
Các cách dán cửa sổ/kính khác nhau

Chú thích:

  • Outside: phía ngoài kính.
  • Inside: phía trong kính.
  • UV protection: bảo vệ tia UV.
  • Glasspaine: ô kính.
  • Bonding: Keo dán/sealant.
  • Bonding thickness: độ dày mối nối keo dán/sealant.
  • Bonding width: độ rộng mối nối keo dán/sealant.
  • Sealing: phần niêm phong/dán kính/ cần trám trét trên kính.
  • Sealing gap: khoảng hở, khoảng trống phần niêm phong (dán kín).
  • Substrate: chất nền (phần kính/cửa sổ đặt lên).

Các yêu cầu dán kính trên tàu biển & du thuyền

Keo dán kính tàu biển & du thuyền

Mối nối đàn hồi: Mối nối được coi là đàn hồi nếu mối ghép có khả năng truyền lực và phân phối ứng suất đồng đều. Hơn nữa, mối nối cho thấy độ mềm dẻo cao (khả năng trở lại hình dạng ban đầu sau khi biến dạng). Mục đích chính là để giữ tấm kính tại chỗ và duy trì sự gắn kết với kết cấu (truyền tải trọng từ tấm kính đến kết cấu tàu). Ngoài ra, mối nối đàn hồi sẽ niêm phong nội thất tàu khỏi nước & các yếu tố thời tiết khác, đồng thời cho phép sự nở / co lại của kính và / hoặc cấu trúc hỗ trợ.

Kích thước mối nối:

  • Độ dày mối nối là khoảng cách giữa các mặt.
  • Chiều rộng mối nối là khoảng cách giữa các mặt của chất nền và chất kết dính, giữa chất kết dính và mặt dựng.

Lấp đầy khoảng trống: Trong trường hợp lắp kính phẳng hoặc lắp chìm, khoảng trống là khoảng cách giữa mép của kính và lớp nền / và hoặc lớp kính liền kề được đo trên mặt phẳng của kính.

Bảo vệ chống lại UV: Keo & sealant cần có khả năng chống tia cực tím rất cao, vì tia UV làm suy giảm thành phần hóa học, dẫn đến hỏng hóc.

Chuẩn bị chất nền

Kích thước của mối nối cần được tính toán đúng. Tất cả các khu vực cần dán phải được làm sạch bằng vải khô, không màu và không có lông tơ, nên dùng dung dịch vệ sinh chuyên dụng để làm sạch.Thời gian khô 5 phút, tối đa là 6 giờ.

Đối với kính/cửa sổ có lớp phủ ceramic

  • Xử lý trước khung và lớp phủ bằng vải khô, không màu và không có lông tơ được làm ướt bằng dung dịch chuyên dụng, lau theo một hướng để tránh tràn bề mặt. Thời gian khô 5 phút, tối đa 6 giờ.
  • Xử lý trước các cạnh của cửa sổ bằng dung dịch chuyên dụng với các công cụ thích hợp. Bằng cách này, phần cần niêm phong sẽ được bảo vệ khỏi tia cực tím. Thời gian khô 5 phút, tối đa 24 giờ.

Đối với kính/cửa sổ không có lớp phủ ceramic

  • Áp dụng dung dịch chuyên dụng để tạo một lớp phủ nhất định trên bề mặt & trên cạnh cửa sổ. Thời gian khô 5 phút, tối đa 24 giờ.
  • Đảm bảo dung dịch được thi công có kích thước phù hợp để tránh tia UV xâm nhập vào bề mặt liên kết.
Chuẩn bị chất nền dán kính tàu biển duy thuyền

Dán cửa sổ/kính

  • Sử dụng bộ giữ khoảng cách để kiểm soát kích thước của phần cần niêm phong/trám trét & đường liên kết.
  • Nhiệt độ phải từ + 5 ° C đến + 35 ° C, độ ẩm tương đối tối đa là 75%.
  • Sử dụng giá đỡ để ngăn cửa sổ/kính trượt.
  • Phủ keo & sealant.
  • • Đặt cửa sổ/kính vào khung và đẩy cho đến khi đạt được khoảng cách giữ phù hợp.
  • Sau 24 giờ ở nhiệt độ tối thiểu 23 ° C và 50% RH, các cửa sổ có thể được đóng kín.
  • Tránh để nước ngưng tụ trên đường dán, khuyến nghị bịt kín cửa sổ ở phía bên trong.

Niêm phong cửa sổ/kính

  • Trong quá trình đóng rắn, boong cần được bảo vệ khỏi ánh nắng trực tiếp và mưa. Nhiệt độ phải từ + 5 ° C đến + 35 ° C, độ ẩm tương đối từ 40% đến 75%.
  • Cắt vòi sealant/keo theo chiều rộng của mối nối.
  • Các đường nối phải được lấp đầy từ dưới lên trên, để ngăn ngừa khoảng trống không khí. Vòi phun được đặt trên đáy đường nối, súng được giữ ở góc 60 ° đến 80 °. Kéo vòi phun với tốc độ không đổi qua đường nối.
  • Lau sạch cửa sổ ở phía bên ngoài bằng dung dịch vệ sinh chuyên dụng bằng vải khô, không màu và không có lông tơ theo.
  • Dán băng dính trên cả hai mặt của mối nối.
  • Áp dụng Chất kết dính vào mối nối và tránh bong bóng không khí kẹt lại.
  • Sau khi mối nối đã được bịt kín, có thể dùng thìa để san phẳng đường nối và để loại bỏ lượng dư thừa sealant/keo.
Niêm phong cửa sổ/kính tàu biển & du thuyền

Thông tin liên hệ

Hitta chuyên cung cấp các loại keo & băng keo chuyên dụng cho cả ngành công nghiệp và thương mại, liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giải pháp hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất:

  • ☎️ Hotline: 090.8611.011 (Mr. Dương).
  • ✉️ Email: hittajsc@hitta.vn
Dán và đóng sàn gỗ tàu thuyền & du thuyền

Dán và đóng sàn gỗ tàu thuyền & du thuyền

Liên kết & đóng các tấm ván gỗ tếch (teak) cho sàn du thuyền & tàu biển đòi hỏi tính thẩm mỹ cao, chịu được khắc nghiệt của môi trường và yêu cầu khả năng niêm phong (bịt kín) cao. Giải pháp keo công nghiệp của Hitta giúp tối ưu chi phí, rút ngắn quy trình lắp ráp & tăng cường độ bền cho sàn gỗ.

Chất lượng gỗ

Gỗ tếch (teak) là loại gỗ được lựa chọn trong hạng mục đóng tàu biển & du thuyền bởi khả năng chống chọi với gió, thời tiết & mối mọt. Do vậy trong bài viết này Hitta sẽ lấy các điều kiện & chất lượng của gỗ tếch làm mẫu chung cho quy trình đóng sàn gỗ tàu biển & du thuyền.

Trong điều kiện khô cũng như ướt, gỗ tếch đảm bảo các đặc tính chống trượt và bảo vệ boong dưới chống lại các ảnh hưởng của thời tiết và do đó cung cấp một bề mặt boong bền lâu. Chính vì các đặc tính này mà việc chọn phương pháp liên kết các tấm gỗ tếch sẽ có yêu cầu khắc khe, phải có các tính chất tương tự.

Chỉ nên sử dụng ván gỗ tếch có vòng năm đứng (xuyên tâm). Độ ẩm của lõi gỗ phải từ 9% đến 12%. Khi độ ẩm trong gỗ quá cao trong quá trình thi công sàn gỗ tếch, việc làm khô gỗ sau này sẽ dẫn đến gỗ bị co ngót và sau đó là sự biến dạng vĩnh viễn của sealant & keo. Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến độ bền của cả sàn gỗ. Tốt nhất, độ ẩm của gỗ trong quá trình thi công boong phải tương đương với độ ẩm của gỗ trong quá trình thi công.

Làm việc trong điều kiện thích hợp trong quá trình dán keo & trám trét là yêu cầu cơ bản để có kết quả tốt. Nhiệt độ không khí phải từ + 5 ° C đến + 35 ° C. Trong quá dán các tấm ván,, độ ẩm tương đối phải nằm trong khoảng từ 40% đến 75%. Làm việc trong nhà hoặc trong khu vực điều hòa cho chất lượng đảm bảo hơn so với làm việc ngoài trời. Trong quá trình xây dựng và chờ đóng rắn của sealant & keo, boong phải được bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời trực tiếp và mưa, nếu không sẽ có thể xảy ra các tác động không thể kiểm soát.

Dán và đóng sàn gỗ du thuyền

Ván gỗ đóng sàn có các hình dạng mặt cắt khác nhau: chữ T và chữ L (xem hình vẽ ở trên). Mặt cắt hình chữ T với sự tách biệt của các nét ở giữa được ưa thích hơn so với mặt cắt hình chữ L. Các chuyển động do điều kiện nhiệt và môi trường sẽ được keo & sealant bù đắp một cách tối ưu. Khi sử dụng biên dạng hình chữ L, điều quan trọng là chất kết dính phải vừa khít với các đường nối.

Sản phẩm khuyên dùng

Quy trình chuẩn bị bề mặt

quy trình chuẩn bị bề mặt sàn gỗ tàu

Sàn gỗ

Tất cả các bề mặt bằng gỗ sẽ tiếp xúc với chất kết dính và chất trám cần được xử lý trước bằng dung dịch chuyên dụng. Thi công bằng con lăn hoặc chổi phù hợp để tạo thành một lớp phủ mỏng nhưng liên tục.

  • Thời gian khô: tối thiểu 1 giờ, tối đa 6 giờ.
  • Các bề mặt cũ phải được chà nhám trước bằng giấy nhám loại 80 hoặc 100 và phải được hút sạch bằng máy hút bụi công suất lớn.

Sàn gỗ mới

  • Tất cả các khu vực cần dán phải được làm sạch.
  • Phủ keo/sealant lên bề mặt bằng khăn sạch (loại không màu, không có xơ).
  • Thời gian khô: tối thiểu 5 phút, tối đa 6 giờ.

Sàn gỗ cũ

  • Loại bỏ tất cả các lớp xây dựng cũ và làm sạch bằng dung dịch vệ sinh chuyên dụng.
  • Bề mặt tổng thể phải được chà nhám nhẹ bằng giấy nhám loại 80 hoặc 100.
  • Bề mặt tổng thể phải được hút bụi kỹ lưỡng bằng máy hút bụi công suất lớn, để loại bỏ các hạt bụi ảnh hưởng xấu đến độ bám dính.
  • Phủ keo/sealant lên bề mặt bằng khăn sạch (loại không màu, không có xơ).
  • Thời gian khô: tối thiểu 5 phút, tối đa 6 giờ.
Dán và đóng sàn gỗ du thuyền bước 1
Dán và đóng sàn gỗ du thuyền bước 2
Dán và đóng sàn gỗ du thuyền bước 3
Dán và đóng sàn gỗ du thuyền bước 4

Sàn thép hoặc nhôm

Có nhiều chất phủ bề mặt và máy san phẳng bề mặt khác nhau có sẵn để sử dụng trên sàn thép và nhôm. Vì số lượng lớn các sản phẩm này, không thể đưa ra một khuyến nghị chung cho ứng dụng. Hitta khuyên bạn nên thực hiện các thử nghiệm về độ bám dính và độ bền với các sản phẩm hoặc liên hệ chúng tôi để được tư vấn.

Chuẩn bị cho đường nối

  • Loại bỏ hoàn toàn lớp keo cũ và các vật liệu còn lại khác.
  • Các đường nối phải sạch, khô và không bám bụi. Không làm sạch bằng khí nén vì có thể chứa dầu. Thay vào đó, hãy sử dụng máy hút bụi công nghiệp.
  • Sử dụng dung dịch vệ sinh chuyên dụng để làm sạch.
  • Dùng cọ quét dung dịch lên các cạnh đường nối một cách liên tục, tạo lớp mỏng bằng cách đánh bàn chải nhiều lần vào đường nối (xem hình bên dưới).
  • Thời gian khô: tối thiểu 1 giờ, tối đa 24 giờ.
  • Nhiệt độ phải từ + 5 ° C đến + 35 ° C.
  • Độ ẩm tương đối tối đa là 75%.
  • Sàn gỗ sẽ co lại và nở ra do điều kiện môi trường thay đổi. Các rãnh mối nối trên boong sẽ thích ứng với những chuyển động này mà không bị mất độ bám dính.
Dán và đóng sàn gỗ du thuyền bước 5
Dán và đóng sàn gỗ du thuyền bước 6
Dán và đóng sàn gỗ du thuyền bước 7
Dán và đóng sàn gỗ du thuyền bước 8

Dán các tấm ván gỗ

Phủ chất kết dính lên bề mặt boong đã được xử lý trước và trải bằng thìa (răng 5×6 mm). Mức sử dụng dự kiến ​​là khoảng 1500-2000 ml / m2, tùy thuộc vào sự khác biệt về chiều cao của boong.

Hỗn hợp nên được phủ trên toàn bộ diện tích boong để bảo vệ boong khỏi sự xâm nhập của hơi ẩm. Không bôi nhiều keo hơn mức có thể xử lý trong thời gian tạo lớp phủ của sản phẩm.

Áp dụng dụng dịch vệ sinh lên các bề mặt của ván gỗ tếch cần được kết dính (chờ cho dung dịch vệ sinh khô), đặt ván gỗ vào chất kết dính và dùng áp lực nhẹ để đảm bảo rằng bề mặt gỗ được làm ướt hoàn toàn.

Cố định ván gỗ bằng cách sử dụng dụng cụ kẹp trong ít nhất 24 giờ. Sau 24 giờ, các thiết bị cố định có thể được tháo ra. Phần còn lại của chất kết dính chưa đóng rắn có thể được loại bỏ bằng hoá chất hoặc các biện pháp cơ học.

Trám trét đường nối

Mối nối bền nhất khi sử dụng đúng kích thước. Tham khảo trong bảng sau để có kích thước đúng:

Chiều rộng tấm gỗ (mm) Chiều rộng đường nối tối thiểu (mm) Chiều sâu đường nối tối thiểu (mm)
35 4 6
45 4 6
60 5 6
90 6 7
95 6 8
120 16 10

Kích thước đường nối tối thiểu đảm bảo rằng các biến dạng có thể xảy ra trong phạm vi hợp lý khi nhiệt độ và / hoặc độ ẩm trong gỗ thay đổi.

Trong quá trình trám trét đường nối, boong phải được:

  • được bảo vệ khỏi ánh nắng trực tiếp và mưa.
  • Nhiệt độ phải từ + 5 ° C đến + 35 ° C, độ ẩm tương đối từ 40% đến 75%.
  • Cắt vòi sealant theo chiều rộng của đường nối.
  • Các đường nối phải được lấp đầy từ dưới lên trên, để ngăn ngừa các khoảng trống không khí trong mối nối. Vòi phun được đặt trên đáy đường nối, súng được giữ ở góc 60 ° đến 80 °. Kéo vòi phun với tốc độ không đổi qua đường nối trên boong với lượng dư từ 10% đến 20%.
  • Sau 3 đến 7 ngày (tùy thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm tương đối), ván boong có thể được chà nhám.
trám trét sàn gỗ

Hoàn thiện cuối cùng

Trước khi chà nhám, loại bỏ phần thừa. Chà nhám boong ít nhất hai bước, đầu tiên bằng giấy nhám 80 theo hướng song song của các đường nối. Bước thứ hai nên được thực hiện với ít nhất nhám 120.

Dán và đóng sàn gỗ tàu thuyền & du thuyền

Thông tin liên hệ

Hitta chuyên cung cấp các loại keo & băng keo chuyên dụng cho cả ngành công nghiệp và thương mại, liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giải pháp hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất:

  • ☎️ Hotline: 090.8611.011 (Mr. Dương).
  • ✉️ Email: hittajsc@hitta.vn
Sealant công nghiệp là gì? gồm những loại nào? Tư vấn mua phù hợp

Sealant công nghiệp là gì? gồm những loại nào? Tư vấn mua phù hợp

Mục đích chính của sealant công nghiệp là lấp đầy các khoảng trống, vết nứt, mối nối và các khe hở khác có thể gây thấm chất lỏng, khí hoặc các chất không mong muốn khác. Ngoài ra, hư hỏng và xuống cấp có thể dẫn đến các vết nứt cần được trám lại để tăng độ bền. Đây là lúc mà các giải pháp sealant công nghiệp phát huy khả năng.

Lựa chọn sealant công nghiệp dựa trên quy trình đóng rắn

Sealant công nghiệp có mặt trong khắp các ngành công nghiệp như ô tô, lắp ráp xe buýt, xe động lạnh đến xây dựng cơ sở hạ tầng & điện tử. Có nhiều loại sealant công nghiệp khác nhau, để lựa được loại sealant công nghiệp phù hợp có thể xem xét qua quy trình đóng rắn.

Đóng rắn bằng bay hơi: các dung dịch sealant công nghiệp lưu hóa trong nhiệt độ phòng thông qua bay hơi là nước hoặc dung môi. Sealant đạt đến hiệu quả cuối cùng khi hơi ẩm đã rời khỏi keo.

Đóng rắn bằng nhiệt: đóng rắn bằng nhiệt không đạt đến độ bền và độ dẻo dai cuối cùng trước khi có thể đông cứng dưới nhiệt độ cao được chỉ định cho từng sản phẩm. Sealant xử lý nhiệt tồn tại dưới dạng chất nhiệt rắn không bị mềm ở nhiệt độ cao và chất nhiệt dẻo có thể thay đổi hình dạng khi đun nóng trở lại.

Đóng rắn bằng UV/Bức xạ: một số sealant sẽ đóng rắn khi tiếp xúc với tia UV hoặc chùm tia điện tử thay vì nhiệt. Sealant đóng rắn theo phương cách này có thời gian đóng rắn ngắn hơn so với các sealant đóng rắn bằng nhiệt và việc đóng rắn đòi hỏi tiêu thụ ít năng lượng hơn.

Đóng rắn kỵ khí: sealant đóng rắn theo phương cách này xảy ra trong điều kiện không có oxy. Loại sealant này phổ biến trong việc nối các bộ phận kim loại để chúng tiếp xúc với các ion kim loại.

Đóng rắn bằng hơi ẩm: sealant đóng rắn bằng hơi ẩm được áp dụng cho mối nối đóng rắn ở nhiệt độ phòng bằng cách sử dụng độ ẩm trong không khí hoặc vật liệu để đóng rắn. Thời gian đóng rắn thay đổi từ 30 phút đến 4 giờ tùy thuộc vào sản phẩm, độ dày của sealant và độ ẩm môi trường xung quanh.

5 loại sealant công nghiệp chính

Hiện nay, có hơn 40 loại keo công nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, danh sách sealant được sử dụng nhiều nhất không quá nhiều, dưới đây là 5 loại sealant công nghiệp phổ biến nhất khi xem xét đặc tính và cách sử dụng trong các ngành công nghiệp. Liên hệ Hitta để được tư vấn cụ thể & chi tiế hơn.

Sealant gốc polymer

Sealant gốc polyme là một nhóm sản phẩm bao gồm sealant polyester, polyamide, polysulfide, vinyl và polyurethane. Sealant gốc polymer đóng rắn phổ biến nhất ở nhiệt độ môi trường nhưng cũng có thể xử lý bởi các phương pháp đóng rắn khác như nhiệt và kỵ khí.

Tính chất: sealant polymer tạo thành các mối nối linh hoạt vĩnh viễn, điều này làm cho chúng trở nên lý tưởng trong các khớp chuyển động.

Ứng dụng trong công nghiệp: sealant polymer phổ biến nhất ở những vị trí cần các khe co giãn. Các mối nối cầu và gạch cũng sử dụng sealant polymer. Ngoài ra, sealant gốc polymer có thể được sử dụng cho lắp kính & mặt dựng toà nhà.

Sealant gốc phenol

Sealant gốc phenol thường được coi là sự kết hợp của phenol và fomandehit. Các selant này không chỉ làm kín các mối nối mà còn mang lại hiệu quả liên kết tốt. Sealant gốc phenol cũng là loại sealant duy nhất tồn tại ở dạng bột, chất lỏng và film.

Tính chất: keo sealant phenol đặc biệt nổi tiếng về khả năng chịu nhiệt độ cao và sự dao động nhiệt độ. Sealant cũng có đặc tính kết dính tốt.

Ứng dụng trong công nghiệp: sealant gốc phenol thích hợp cho các ứng dụng liên quan đến niêm phong (dán kín) và dán ván ép, xây dựng các tòa nhà và trong các ngành thiết bị.

Sealant epoxy công nghiệp

khi tìm kiếm độ bền cực cao, sealant epoxy là giải pháp nổi bật nhất. Sealant epoxy thường được cung cấp dưới dạng 2 thành phần bao gồm resin và chất làm cứng, tương tự như keo epoxy. 2 thành phần được trộn với nhau với tỷ lệ được đặt riêng cho từng sản phẩm. Sealant epoxy đóng rắn ở nhiệt độ phòng, nhưng đôi khi cần thêm nhiệt để đông cứng hoàn toàn.

Tính chất: sealant epoxit nổi tiếng nhất về độ bền và độ dẻo dai. Sealant epoxy là một trong số ít sealant có đặc tính kết dính đặc biệt.

Ứng dụng trong công nghiệp: do sức mạnh mà selant epoxit phổ biến trong các ngành công nghiệp bao gồm ô tô, hàng hải và hàng không. Chúng cũng cung cấp khả năng cách điện đặc biệt và trở thành ứng dụng hoàn hảo cho các thiết bị điện tử.

Sealant Acrylic công nghiệp

Sealant acrylic có từ axit acrylic thông qua phản ứng xúc tác. Sealant này có thể đóng rắn thông qua nhiều phương pháp khác nhau. Khi đóng rắn bằng nhiệt, thời gian đóng rắn là ngắn nhất.

Tính chất: sealant acrylic có đặc tính liên kết. Ngoài ra, sealant acrylic có thể sơn được, không mùi và linh hoạt. Sealant acrylic cũng là một lựa chọn cho các ứng dụng ngoài trời vì nó có khả năng chống lại các yếu tố của thời tiết. Lưu ý rằng acrylic dễ bị hư hỏng do hóa chất và không nên được áp dụng ở những nơi có khả năng tiếp xúc với hóa chất.

Ứng dụng trong công nghiệp: các ứng dụng phổ biến nhất của sealant acrylic bao gồm niêm phong cửa ra vào và khung cửa sổ.

Sealant silicone công nghiệp

Sealant gốc silicone là sealant công nghiệp phổ biến nhất vì ứng dụng đa năng, mạnh mẽ và giá cả phải chăng. Tuổi thọ từ 10 – 20 năm. Sealant silicone tồn tại ở hai loại là trung tính & acetoxy.

Tính chất: Sealant silicone mạnh và bịt kín tốt. Sealant silicone có thể được sửa đổi (hoặc biến tính) để có các tính chất đặc biệt như khả năng chịu nhiệt và hóa chất.

Ứng dụng trong công nghiệp: phạm vi sử dụng công nghiệp của sealant silicone rất rộng như: trám khe kết cấu và làm kín các ổ cắm điện.

Các vật liệu tương thích với sealant công nghiệp

Khi lựa chọn sealant công nghiệp, một trong những điều quan trọng nhất cần xem xét là khả năng tương thích của sản phẩm với chất nền. Dưới đây là danh sách các vật liệu/chất nền tương thích mà sealant công nghiệp có thể ứng dụng:

  • Bê tông: một trong những vật liệu xây dựng phổ biến nhất, bê tông có thể được bịt kín bằng sealant polymer.
  • Kim loại: sealant silicone và polymer thường mang lại kết quả tốt nhất cho các mối nối kim loại. Silicone hoạt động đặc biệt tốt trên nhôm, sắt và thép.
  • Vật liệu xốp: sealant có độ nhớt cao hoặc cấu trúc dạng gel hoạt động tốt nhất trên bề mặt xốp. Silicone, polymer và epoxy phổ biến trên các vật liệu xốp.
  • Dệt may: sealant gốc phenol và silicone hoạt động tốt nhất trên vải.
  • Chất dẻo/nhựa: sealant silicone và polymer hoạt động tốt nhất trên bề mặt nhựa tùy thuộc vào thành phần của nhựa.
  • Ceramic/Gốm sứ: sealant epoxy, silicone và acrylic mang lại kết quả tốt nhất trên bề mặt gốm phi kim loại.

Thông tin liên hệ

Hitta chuyên cung cấp các loại keo & băng keo chuyên dụng cho cả ngành công nghiệp và thương mại, liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giải pháp hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất:

  • ☎️ Hotline: 090.8611.011 (Mr. Dương).
  • ✉️ Email: hittajsc@hitta.vn

Tham khảo sản phẩm:

Keo công nghiệp là gì? Tư vấn & chọn mua keo phù hợp

Keo công nghiệp là gì? Tư vấn & chọn mua keo phù hợp

Keo công nghiệp được sử dụng trong sản xuất và lắp ráp các thành phần trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau, giúp sản phẩm nhẹ hơn, an toàn hơn và bền hơn. Keo công nghiệp còn cải thiện quy trình sản xuất thông qua tiết kiệm thời gian và chi phí, giúp hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả, cạnh tranh và bền vững hơn.

Khi nào dùng Keo Acrylic?

Keo acrylic chủ yếu được sử dụng để dán các vật liệu khác nhau như nhựa, thủy tinh hoặc gỗ với kim loại. Keo Acrylic có khả năng chịu cọ xát, ma sát tốt nhưng không tốt bằng keo epoxy. Tuy nhiên, chất kết dính acrylic thường rẻ hơn chất kết dính epoxy. Thời gian đông kết của keo acrylic một thành phần tương đối lâu, khoảng 5 đến 30 phút, nhưng có thể tăng tốc bằng cách gia nhiệt.

Khi nào dùng keo Epoxy

Keo Epoxy là hợp chất hóa học thường được dùng để nối các thành phần. Epoxy là một copolymer, được hình thành từ hai chất hóa học khác nhau bao gồm: chất kết dính và chất đóng rắn.

Dùng keo Acrylic khi cần một chất kết dính có độ bền cơ học cao, cho dù đó là khi va đập, cắt hoặc bong tróc. Keo Epoxy có ở dạng một hoặc hai thành phần.

Nếu sử dụng chất kết dính một thành phần, epoxy sẽ xảy ra phản ứng đồng trùng hợp trong mạch polyme (làm cho keo đóng rắn) khi gặp nhiệt, ở nhiệt độ trong khoảng 100 đến 200 ° C. Nếu sử dụng loại chất kết dính này, nên có lò nướng hoặc máy tia hồng ngoại, hoặc ít nhất là súng hơi nóng để tạo phản ứng đồng trùng hợp (quá trình làm khô và đóng rắn của keo) có thể mất từ ​​30 phút lên đến 2 giờ. Chất kết dính epoxy một thành phần có thể thay thế phương pháp hàn.

Nếu không có nguồn nhiệt cho quá trình phản ứng trùng hợp, có thể sử dụng keo epoxy hai thành phần có ưu điểm là giúp keo đóng rắn ở nhiệt độ phòng, cũng có thể đẩy nhanh quá trình này bằng nhiệt.

Điều quan trọng là chọn keo epoxy theo các đặc tính yêu cầu, ví dụ như độ trong suốt và tính linh hoạt cần thiết, khoảng cách lớn giữa các bộ phận được lắp ráp, v.v.

Keo Epoxy có thể được phân thành ba loại sao khi đóng rắn:

  • Loại cứng: có khả năng chịu lực cắt tốt và độ bền rất tốt. loại epoxy này được sử dụng đặc biệt với các chất nền cứng và điện tích tĩnh cao.
  • Loại mềm (dẻo)/linh hoạt: có khả năng chống va đập và chống bong tróc tốt, chống chịu được nhiệt độ thấp. Loại epoxy này đặc biệt được sử dụng để nối các vật liệu khác nhau không có cùng hệ số giãn nở.
  • Loại kết dính mạnh: đây là sự kết hợp của cả 2 loại trên.

Khi nào dùng keo Polyurethane & Urethane?

Keo polyurethane được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, như để dán các tấm cách nhiệt. Chúng là chất kết dính rất linh hoạt, nhưng có độ bền cơ học hạn chế so với chất kết dính epoxy, đặc biệt là khi nhiệt độ môi trường cao.

Keo polyurethane đóng rắn bằng cách phản ứng với độ ẩm môi trường xung quanh, có thể được áp dụng bằng súng nhiệt để giảm thời gian đóng rắn. Nếu độ ẩm thấp, tốt hơn là sử dụng keo polyurethane hai thành phần.

Keo urethane chủ yếu được sử dụng để dán hoặc sửa chữa các vật liệu làm từ cao su.

Khi nào dùng keo cyanoacrylate?

Keo cyanoacrylate có dạng lỏng hoặc gel. Những chất kết dính này chủ yếu được thiết kế để liên kết nhanh chóng và chúng cung cấp độ bền cắt tốt. Ở nhiệt độ phòng, việc đóng rắn (khô) của keo hầu như ngay lập tức.

Loại keo cyanoacrylate phổ biến là chất kết dính lỏng, hoàn toàn phù hợp để dán các vật liệu cứng. Hiện nay có nhiều biến thể của chất kết dính cyanoacrylate ở dạng gel với độ nhớt từ trung bình đến cao.

Keo dính lỏng có thể được áp dụng cho các phần tử, thành phần được lắp ráp bằng cách thẩm thấu, keo khuếch tán nhờ tác động của mao dẫn. Mặt khác, gel đặc biệt thích hợp cho các bề mặt thẳng đứng và vật liệu xốp.

Keo cyanoacrylate chỉ dính vào một bề mặt nếu có hơi ẩm. Như vậy, nếu bề mặt khô hoàn toàn sẽ không hiệu quả vì nó sẽ không tạo thành độ bám dính. Để giải quyết vấn đề này, có thể thoa một lớp nước mỏng lên bề mặt để bắt đầu đông cứng.

Keo cyanoacrylate được sử dụng để kết dính các thành phần kim loại, sợi thủy tinh, gốm, bìa cứng, cao su và nhựa. Cần lưu ý rằng đối với nhựa chịu nhiệt, nên ưu tiên sử dụng nhựa epoxy.

Nhược điểm của keo cyanoacrylate là chỉ có khả năng chống va đập thấp và khả năng chịu nhiệt độ cao thấp.

Khi nào dùng keo Silicone?

Keo silicone là loại keo dẻo có khả năng chống chịu ứng suất động cao và khả năng bịt kín tốt. Keo silicone cũng có khả năng chống chịu tốt với dung môi, tia UV và nhiệt độ cao. Tuy nhiên, độ bền cơ học của keo không cao lắm. Keo silicon một thành phần yêu cầu độ ẩm cao để đóng rắn. Nếu độ ẩm thấp, tốt hơn là sử dụng keo hai thành phần.

Khả năng chống chịu của keo Silicone:

  • Các lực tương tác động.
  • Dung môi.
  • Tia UV.
  • Nhiệt độ cao.

Khi nào dùng keo 2 thành phần?

Bất kể loại chất kết dính nào, keo dán hai thành phần có ưu điểm là không phụ thuộc vào các điều kiện xung quanh để đóng rắn và thời gian đông kết của keo 2 thành phần được kiểm soát tốt miễn là hỗn hợp được định lượng chính xác.

Việc trộn có thể được thực hiện bằng tay hoặc tự động. Một số chất kết dính hai thành phần có thể tạo ra ít nhiều khí thải độc hại, vì vậy nên ưu tiên sử dụng keo 2 thành phần ở những nơi thông thoáng.

Chọn keo công nghiệp phù hợp

Keo Vật liệu tương thích Dạng sử dụng Đặc tính Ứng dụng phổ biến
Epoxy Thủy tinh; Kim loại; Bê tông; Gỗ; Cao su; Gốm sứ (ceramic); Đồ sứ; Da; Polycarbonate; Polyester; PVC cứng; Polyurethane; film; Dán; Chất lỏng một hoặc hai thành phần; Nhiệt Khả năng chống cắt hoặc căng tốt; Khả năng chống chịu nhiệt độ khắc nghiệt tốt; Kháng hóa chất tốt; Khả năng đảo ngược kết dính; Thiếu tính linh hoạt; Chịu tia UV không tốt. Co lại trong quá trình phẩn ứng trùng hợp; đắt tiền. Không gian vũ trụ; Ô tô; Thiết bị điện tử; Hàng hải;
Acrylic Kim loại; Polycarbonate; Polyamide; Polyester; Chất dẻo; Dán 2 thành phần Độ bền kéo và cắt tốt; Khả năng lấp đầy khoảng trống tốt. Cơ khí
Cyanoacrylate Acrylic Chất dẻo; Polymer; Kim loại; Sợi thủy tinh; Gốm sứ; Các tông; Cao su Cài đặt nhanh (khoảng 10 giây); Quá trình đóng rắn được tạo điều kiện thuận lợi bởi độ ẩm môi trường xung quanh tốt Tốt cho việc lắp ráp các bộ phận nhỏ; Chỉ sử dụng được trên bề mặt phẳng; Độ bền cắt cao; Khả năng chống dung môi tốt; Mối nối trong suốt; Khả năng chịu nhiệt độ kém; Khả năng chống va đập thấp. Cơ khí; Tạo mẫu (prototyping; Thiết bị điện tử.
Polyurethane (PU) Thủy tinh; Gỗ; Cao su Liên kết nhanh chóng; Một hoặc hai thành phần Liên kết linh hoạt; Liên kết không đồng nhất; Bề mặt lớn; Chống ẩm; Bằng cách sử dụng chất kết dính một thành phần, keo sẽ phản ứng trùng hợp với độ ẩm cao (đông kết chậm); Kháng hóa chất tốt; Chịu nhiệt độ tốt lên đến 90 ° C. Ô tô; Ngành mộc.
Urethane Cao su; Neoprene Liên kết chậm; keo mở rộng; keo một thành phần Liên kết không đồng nhất; Lắp ráp linh hoạt; Chống nước.
Silicone Thủy tinh Bê tông Gỗ; Cao su; Gốm sứ (ceramic); Đồ sứ; Kim loại; Polyamide; Polyurethane Keo một thành phần Dán kính trên các chất liệu khác nhau; Keo polyme hóa có độ ẩm cao (đông kết chậm). Niêm phong (dán kín) tốt; Khả năng chống chịu thời tiết tốt; Khả năng chống dung môi tốt. Ngành mộc; Xây dựng
Methacrylate (MMA) Chất dẻo; Kim loại; Nhựa nhiệt dẻo; Polymer; Vật liệu tổng hợp; Gỗ Hai thành phần; Keo trong suốt; Liên kết ở nhiệt độ phòng; Liên kết nhanh chóng Mối nối trong suốt; Không cần xử lý bề mặt trước; Có sẵn ở định dạng cứng, nửa cứng hoặc linh hoạt; Liên kết không đồng nhất; Độ bền cơ học cao; Chống va đập tốt; Khả năng chịu nhiệt độ thấp (xuống đến -40 ° C) tốt. Không gian vũ trụ; Ô tô.

Liên hệ tư vấn

Hitta chuyên cung cấp các loại keo & băng keo chuyên dụng cho cả ngành công nghiệp và thương mại, liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giải pháp hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất:

  • ☎️ Hotline: 090.8611.011 (Mr. Dương).
  • ✉️ Email: hittajsc@hitta.vn
Hitta là nhà Phân Phối Bostik tại Việt Nam

Hitta là nhà Phân Phối Bostik tại Việt Nam

Công ty cổ phần Hitta JSC là nhà phân phối Bostik tại thị trường Việt Nam. Norton là một trong những thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực chất kết dính, keo & sealant công nghiệp.

Kể từ năm 2022, Công ty cổ phần Hitta JSC đã là đối tác & là nhà phân phối chính thức tất cả các sản phẩm của Bostik tại thị trường Việt Nam.

Về Bostik

Bostik logo

Bostik là nhà sản xuất các sản phẩm keo và sealant của Pháp có trụ sở tại Colombes, Pháp. Bostik tạo ra các giải pháp kết dính thông minh cho cả các ngành công nghiệp và người tiêu dùng, bao gồm nhiều thị trường như xây dựng, đóng gói, ô tô, công nghệ cao, sản phẩm vệ sinh, v.v.

Website: https://www.bostik.com/global/en/

Tham khảo các sản phẩm Bostik:

Về Hitta

hitta logo

Với sứ mệnh “Nhà cung cấp giải pháp công nghiệp toàn diện và chuyên nghiệp”, HITTA là đơn vị chuyên nghiệp, cung cấp sản phẩm, tư vấn giải pháp và dịch vụ hỗ trợ trước, trong, sau bán hàng.

Phương châm của HITTA “luôn đồng hành trong việc mang lại các giá trị mới và tối đa hoá lợi nhuận cho Quý Công Ty” trong các thị trường Sản Xuất Ô TÔ, Gia Công Kim Loại, Thị Trường Gỗ, … với kinh nghiệm đa dạng và không ngừng học hỏi cập nhật các công nghệ mới, sản phẩm mới với chất lượng cao và giá cả hợp lý từ các tập đoàn lớn, uy tín trên toàn cầu.

Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên kinh doanh năng động và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, cùng với dãy sản phẩm rộng, đa dạng, chất lượng cao, HITTA tin tưởng các giải pháp tư vấn là tốt nhất cho các vấn đề mà Quý Khách Hàng đang gặp phải.

Để mua các sản phẩm & giải pháp chính hãng Bostik cũng như được hỗ trợ tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ chúng tôi:

  • ☎️ Hotline: 090.8611.011 (Mr. Dương).
  • ✉️ Email: hittajsc@hitta.vn